Hang on là gì và những ẩn ý sâu xa về hang on ít ai biết

Mai Hoàng Trang   Thứ sáu, 27/03/2020

Ai trong chúng ta cũng biết đến sự tồn tại và phát triển của tiếng anh tính đến thời điểm hiện tại là như thế nào? Nhưng có một số từ ngữ tiếng anh luôn chứa nhiều nghĩa và mang sắc thái biểu đạt khác nhau trong từng hoàn cảnh và điều đó khiến cho những bạn học càng thêm phần khó biểu đạt và mất cân bằng, bối rối. Vậy để hiểu thêm những cụm từ nói chung chúng ta hãy cùng lắng nghe, đón đọc bài viết dưới đây để cùng tìm hiểu thêm bạn nhé.

1. Định nghĩa cơ bản về hang on là gì ?

1.1. Định nghĩa từ “ Hang”

Hang on là một cụm động từ ( Phrasal verb) thường được sử dụng thường xuyên và rộng rãi trong tiếng anh giao tiếp cũng như tiếng anh chuyên ngành cụ thể. Động từ và danh từ “ hang” mang nhiều sắc thái, nghĩa, biểu đạt khác nhau vì thế trong mỗi trường hợp khác nhau nó sẽ có từng công dụng và cách thể hiện đa dạng.

 Định nghĩa từ “ Hang”
Định nghĩa từ “ Hang”

Với vai trò là một danh từ “ Hang” nó mang rất nhiều trường phái nghĩa như sau: được hiểu là cách treo một đồ dùng - dụng cụ nào đó, sự gục xuống hay có nghĩa là cách làm riêng biệt và cuối cùng còn nghĩa là mặt dốc. Như các bạn đã thấy chỉ với một từ 4 âm tiết bạn đã biết được vô vàn ý nghĩa của nó đem lại. Để chúng ta thấy rằng từ vựng tiếng anh vô cùng phong phú, đa dạng trên trường nghĩa.

Ngoài ra với ngoại động từ “ hang” nó lại được định nghĩa là treo một vật gì đó lên cao, treo cổ tự tử, dán giấy hoặc đồ vật lên tường… Còn với nội động từ nó lại được hiểu là bị troe, bị mắc lên hoặc là rủ xuống, lơ lửng, nghiêng…Tóm lại là hành động treo, mắc, cài lên cao sẽ được định nghĩa bởi từ hang.

Bên cạnh định nghĩa về động từ và danh từ từ hang còn được ghép vào những cụm động từ hay cụm danh từ để hoàn thiện mặt nghĩa và cấu trúc của câu hoàn chỉnh.

Get the hang of ST mang nghĩa hiểu tường tận về cái gì, chuyện gì.

Not to care a hang: là bất cần, không quan đến chuyện gì đang xảy ra, diễn ra

To hang oneself: chính là treo cổ một người tự vẫn, kết liễu cuộc sống.

Hang him: Là câu mắng, chửi thằng chết tiệt thông dụng của người bản ngữ.

To hang by the thread: đây là một thành ngữ (idiom) phổ biến có nghĩa là ngàn cân treo sợi tóc, tình thế khủng hoảng, khó khăn trầm trọng.

1.2. Định nghĩa cụm “ hang on”

Định nghĩa cụm “ hang on”
Định nghĩa cụm “ hang on”

Khi kết hợp động từ “ hang” và giới từ “on” ta được một cụm động từ là “hang on” được định nghĩa theo từ điển Cambridge Dictionary là “ to wait for a period of time or to wait for a short time) nghĩa tiếng việt là đợi chờ trong một khoảng thời gian ngắn nào đó. Nó được vận hành trong ngữ cảnh của một ai đó khi chờ đợi, ví dụ như sau:

Hang on 5 minutes

Mary always keeps them hanging on while she tries to find smartphone

Hang on được người bạn ngữ kết hợp trong nhiều mẫu câu và nhiều dạng phổ biến và được dụng như những cụm động từ thông dụng trong giao tiếp hàng ngày.

Cụm động từ hang on/upon something được định nghĩa là soi xét, cẩn trọng những thứ gì đó mà người khác nói

VD: She hangs on Jack’s words as though he were some sort of godness.

1.3. Một vài cụm động từ được đi với “hang”

Bạn là người đam mê phim ảnh hay những nghệ sĩ Âu Mỹ chắc hẳn trong những câu thoại của họ sẽ thường xuyên được sử dụng những cụm động từ thông dụng. Hơn thế nữa trong những bài test, khảo sát bạn sẽ nhìn thấy những cụm động từ dưới đây rất nhiều nên vì thế hãy đọc qua để biết thêm cho mình những thông tin về nó cũng như cách sử dụng.

Hang around: mang nghĩa ở một nơi nào đó

Vài cụm từ được đi với "hang"
Những cụm từ đi với " hang"

VD: He hangs around my head all the day.

Hang about: có nghĩa là dùng thời gian ở đâu đó trong khoảng thời gian ngắn và dừng việc đang làm để chút ý, tập trung vào một ai hoặc một vật gì đó.

VD: They will hang about at restaurant if I come

Hang round: Lảng vảng quanh đâu đó

Hang on hay còn được biểu đạt bằng những cụm từ khác là hold on hay hold off mang nghĩa là chờ đợi ai, cái gì trong khoảng thời gian ngắn.

Hang up hay hang off mang nghĩa là cụp máy, cúp điện thoại xuống.

VD: My mom started shouting so I hung up on her

Hang back: Làm một thứ gì đó một cách chậm rãi, thông thường là vì sợ hoặc thiếu tự tin, do dự khi làm.

Hang onto: mang nghĩa là gìn giữ, bảo vệ.

VD: She hangs onto every her things

Hang in there: kiên trì, không chịu khuất phục hay từ bỏ.

Hang it up: nghĩa là về hưu hoặc nghỉ việc.

Hang out for: từ chối làm một thứ gì đó.

Hang over: tình trạng lo lắng, cẩn trọng về một vấn đề gì đó.

Hang with: Mang nghĩa dành thời gian ở bên ai đó

VD: My mom has been hung with me for all the day

Hang together: mang nghĩa là cùng nhau làm việc, cùng nhau đồng hành khi gặp những gian nan, vất vả hay khỏ khăn.

Xem Thêm : Câu ghép là gì? và những vấn đề liên quan đến câu ghép

2. Ý nghĩa trắc ẩn của hang on là gì?

Giống như tiêu đề bài viết mình đã nói, mỗi từ ngữ khi được hình thành nó đều mang những sắc thái, biểu đạt cũng như những ý nghĩa ẩn sâu bên trong khác nhau. Liệu đằng sâu những từ ngữ mộc mạc này nó còn mang đến ẩn ý đặc biệt nào nữa không?

Ý nghĩa trắc ẩn của hang on là gì?
Ý nghĩa trắc ẩn của hang on là gì?

Hang on được dịch theo nghĩa là sự chờ đợi ai đó hoặc một vật gì đó trong một khoảng thời gian ngắn. Điều đó suy rộng ra rằng đây là từ ngữ biểu đạt cho tính cách kiên trì, nhẫn nại của một con người. Người bản ngữ họ thường xuyên sử dụng cụm động từ này trong giao tiếp hàng ngày, nên chính vì thế nó mang một ý nghĩa hay tầm quan trọng rất lớn hình thành nên những tính cách, tố chất của một con người trong đời sống, công việc. Một người biết chờ đợi là người mang trong mình bản chất tốt, biết học cách nhẫn nại, chờ đợi thời cơ và những điều tốt đẹp xảy đến. Đó là những điều đáng hoan nghênh. Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, việc mọi người hối hả chạy theo công việc, chạy theo những đam mê, danh vọng mà quên mất bản thân mình cũng cần phải tĩnh tâm lại và chời đợi thời điểm thích hợp để bứt phá. Chờ đợi thời cơ tức là biết nắm rõ tình hình, thời thế để biết cách nắm lấy lúc thích hợp để nó trôi đi không bị lãng phí, tiếc nuối. Vì vậy, chỉ là một cụm động từ thôi những cũng nói lên những cảm xúc sâu sa, những bài học quý giá cho con người.

Bên cạnh đó nó còn là bài học cho sự kiên trì chờ đợi một ai đó. Cuộc sống quá vội vàng, hối hả khiến chúng ta cũng trở thành con người hấp tấp, vội vàng và không muốn lãng phí thời gian quý báu vào sự chờ đợi. Điều này cũng đúng trong một số trường hợp nhất định bởi không phải ai cũng là người đáng để chúng ta phải mất công đợi chờ. Nhưng có một vài cuộc tình, một vài người vì một số thứ gì đó khiến chúng ta phải xa nhau. Khoảng cách về không gian, địa lí, thời gian luôn làm cho con người cảm thấy chán nản và muốn bỏ cuộc nhưng bạn đọc hỡi hãy ngẫm lại rằng đó có phải là mối tính mà bạn đang mong muốn có một kết thúc đẹp hay một cái kết có hậu, có đáng phải chờ đợi hay không? Đừng để khi mất đi rồi bạn lại cảm thấy hối hận, trách móc bản thân vì sao khoảng thời gian đó lại không chờ đợi, không đợi thêm chút nữa thôi. Hãy nhớ rằng mọi sự chờ đợi đều có kết quả của riêng nó bạn nhé.

Tiêu chí thành công
Tiêu chí dẫn đến thành công

Chờ đợi còn có thể áp dụng vào định lí công việc. Khi bạn cảm thấy cần thiết hãy chờ đợi một công việc thích hợp với bản thân mình, đừng nóng vội khi chưa tìm ra điều mình muốn, điều mình đam mê. Trong cuộc sống này để đạt được những thành quả, danh vọng mà bạn mong muốn bạn cần mất thời gian chờ đợi và thực hiện những thứ đó. Hãy thử những công việc, những việc làm bạn chưa từng thử bao giờ, biết đâu đó trong số ấy bạn lại có niềm yêu thích với nó, niềm đam mê với nó và biết đâu đó bạn lại nhận ra được giá trị của bản thân mình. Cuộc sống là một chuỗi ngày đợi chờ, đừng nóng vội, đừng nghĩ rằng cuộc sống không chờ đợi một ai. Cuộc sống chỉ bỏ qua những người không biết cách chờ đợi mà thôi. Và hãy sống thật tốt, rèn luyện thật nhiều để sự chờ đợi của mình không uổng công và hoang phí nhé. Người đợi đã có câu “ Chờ đợi là hạnh phúc”, đúng vậy chờ đợi đúng cách sẽ không làm bạn phải đau đớn, hay thất vọng đâu. Vươn bờ vai rộng và đón những ánh nắng mới và bạn sẽ biết trân trọng cuộc sống này hơn. Cuộc sống là những chuỗi ngày thử thách sự can trường của các bạn, thử thách bản thân bản để bạn nhận ra những giá trị cốt lõi của bản thân. Nóng vội không bao giờ đem đến những kết quả tốt đẹp hay những trái ngon cả, điều đó không những là suy nghĩ, hành động mang tính tiêu cực mà còn ảnh hưởng đến cuộc sống sau này của chúng ta. Vì vậy chớ đi đâu mà vội vàng, hấp tấp bạn nhé. Bình tĩnh chờ đợi trái ngọt sẽ đến.

Chờ đợi là hạnh phúc
Chờ đợi là hạnh phúc

Chắc hẳn thông qua những thông tin cũng như bài viết dưới đây bạn đọc cũng đã trang bị cho mình được lượng kiến thức khổng lồ dành cho cách sử dụng cụm động từ cũng như động từ “ hang on” . Qua bài viết các bạn sẽ chắt lọc được cho mình những ý nghĩa, cách sử dụng và trau dồi thêm cho mình lượng từ vựng đáng kể. Bài này này chứa đựng hết những kiến thức chuyên sâu và cả những bài học vô cùng quý giá dành cho các bạn. Cảm ơn vì sự đồng hành và lằng nghe dành cho chúng tôi. Hy vọng thông qua bài viết các bạn đã hiểu được tường tận ý nghĩa của “ hang on” và cho rằng nó không phải là một động từ bình thường như cách mà mọi người vẫn thường hay nghĩ. Hãy truy cập vào trang web vieclam24h.net.vn để hoàn thiện, trang bị cho bản thân những điều cần và nên biết trong lĩnh vực công việc và đời sống bạn nhé.

 

Bài Viết Nổi Bật

BÌNH LUẬN

TRẢ LỜI BÌNH LUẬN

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN