Thứ ba, 10/09/2019

Khái niệm hộ khẩu thường trú là gì? Những thông tin cần biết

Chắc chắn trong số chúng ta ai cũng đã từng nghe đến cụm từ “Hộ khẩu thường trú”. Tuy vậy, không phải ai cũng hiểu hết về khái niệm này vì thế mà mắc phải những lỗi không đáng có. Vậy thế nào được gọi là hộ khẩu thường trú? Những thông tin liên quan đến hộ khẩu thường trú như thế nào đang nhận được sự quan tâm rất lớn của mọi người. Hãy cùng tìm hiểu kĩ hơn dưới bài viết dưới đây.

Hộ khẩu là công cụ để quản lý nhân khẩu của một quốc gia

1. Thế nào được gọi là hộ khẩu thường trú?

Muốn hiểu được khái niệm “hộ khẩu thường trú”, trước hết chúng ta phải hiểu được hộ khẩu là gì. Để quản lý số nhân khẩu của một quốc gia, sổ hộ khẩu ra đời. Sổ hộ khẩu được sử dụng chủ yếu ở các quốc gia châu Á. Trong một cuốn sổ hộ khẩu thông thường sẽ bao gồm thông tin của các nhân khẩu trong một gia đình.

Khi một công dân sinh sống thường xuyên nhưng không có thời hạn ở một địa điểm nhất định và có đăng kí thường trú thì đó được gọi là nơi thường trú.

Xem Thêm : Câu ghép là gì? và những vấn đề liên quan đến câu ghép

2. Tổng quan về sổ hộ khẩu

Sổ hộ khẩu rất quen thuộc nhưng rất nhiều người còn mơ hồ về các đặc điểm và chức năng của nó. Hộ khẩu thường trú bao gồm những thông tin gì? Chức năng ra sao? Hình dạng thế nào? Những thông tin dưới đây sẽ giải đáp hết những thắc mắc đó của các bạn.

2.1. Kích thước

Sổ hộ khẩu gồm 20 trang, khổ giấy 120mmx165mm. Sổ được Bộ Công an in ấn và phát hành với kí hiệu HK08.

2.2. Nội dung cơ bản

Trong sổ hộ khẩu bao gồm các thông tin sơ lược về nhân khẩu của các gia đình. Những thông tin đó được quy định viết như sau:

- Thông tin cá nhân:

+ Họ tên: chữ in đậm, có dấu.

+ Ngày tháng năm sinh: ngày dương lịch, ngày tháng đầy đủ 2 chữ số, năm sinh 4 chữ số.

+ Số chứng minh nhân dân, hộ chiếu ghi đầy đủ.

+ Nơi sinh, nguyên quán, quốc tịch, dân tộc: viết giống như thông tin trong giấy khai sinh.

+ Nghề nghiệp, nơi làm việc ghi rõ tên cùng với địa chỉ cụ thể.

+ Địa chỉ cư trú: đầy đủ số nhà, phường, xã, thị trấn, thôn, xóm.

- Bản khai nhân khẩu:

+ Trình độ học vấn: ghi trình độ cao nhất.

+ Ngành đào tạo được ghi rõ trong phần trình độ chuyên môn.

+ Trình độ ngoại ngữ: văn bằng đã đạt được.

+ Tóm tắt về bản thân: chia theo các khoảng thời gian cụ thể.

+ Tiền án, tiền sự: ghi rõ tội danh gì, mức phạt, hình phạt ra sao.

Cách ghi hộ khẩu thường trú cũng được quy định riêng

2.3. Chức năng

Sổ hộ khẩu tuy nhỏ bé nhưng lại rất quan trọng đối với mỗi gia đình và gia đình nào cũng phải có. Trong nhiều trường hợp quan trọng, sổ hộ khẩu là bắt buộc để giải quyết những vấn đề pháp lý. Dưới đây là những chứng năng chính của sổ hộ khẩu.

Thứ nhất, sổ hộ khẩu dùng để xác định nơi cư trú: Một cá nhân thường xuyên sinh sống tại địa điểm nào đó sẽ được thể hiện trong sổ hộ khẩu, sổ hộ khẩu giúp xác định nơi cư trú của một người.

Thứ hai là quyền chuyển nhượng, mua bán và sở hữu đất

Nếu muốn mua bán đất thì phải cần có sổ hộ khẩu để xác định quyền kế thừa của người bán đất. Nếu không có sổ hộ khẩu thì các trường hợp liên quan đến các quyền đối với một mảnh đất sẽ khó giải quyết.

Thứ ba, sổ hộ khẩu có chức năng trong việc giải quyết các thủ tục hành chính và giấy tờ: Sổ hộ khẩu là một loại giấy tờ cần thiết trong các thủ tục pháp lý, các thủ tục hành chính có liên quan đến các loại giấy phép, giấy đăng ký.

Xem Thêm : Hướng dẫn cách viết hồ sơ xin việc một cách nhanh nhất

3. Thủ tục đăng kí hộ khẩu thường trú

Sổ hộ khẩu được Bộ Công an in và phát hành

Khi đăng ký thường trú, bạn sẽ được cấp hộ khẩu thường trú và cần biết những thông tin sau đây:

* Về thẩm quyền đăng ký:

Công an quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương;

Công an thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có thẩm quyền đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương và thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh;

Công an xã, thị trấn có thẩm quyền đăng ký thường trú tại các xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh.

* Để đăng ký thường trú, hồ sơ bao gồm:

- Phiếu bảo thay đổi nhân khẩu, họ khẩu;

- Bản khai nhân khẩu;

- Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp:

Đối với trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà ở do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở của mình phải ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm (trường hợp trong văn bản cho thuê, mượn, ở nhờ đã nêu rõ nội dung đồng ý cho đăng ký thường trú vào nhà thuê, mượn, ở nhờ thì không cần ý kiến của chủ động vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu).

Nếu nhà ở là thuê, mượn thì trong hợp đồng phải có phần ghi rõ diện tích cho thuê, cho mượn tối thiểu là 5m2 sàn/người)

Trường hợp những người cần đăng ký hộ khẩu thường trú có quan hệ gia đinh như ông, bà, cha, mẹ thì không cần phải xuất trình giấy tờ, tài liệu để chứng minh nơi ở hợp pháp nhưng cần phải có xác nhận về mối quan hệ thân thích nêu trên của Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Phải xuất trình bản chính giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp khi làm thủ tục đăng ký thường trú, bản sao nộp cho cơ quan đăng ký cư trú.

* Nơi nộp hồ sơ (khoản 3 Điều 6 Thông tư số 52/2010/TT-BCA):

- Thành phố trực thuộc trung ương: Nộp tại Công an huyện, quận, thị xã;

- Đối với tỉnh: nộp tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Nếu bạn đang băn khoăn về hộ khẩu, hộ khẩu thường trú thì đây chính là bài viết bạn đang cần. Với tất cả những thông tin trên mong rằng các bạn sẽ nắm được những thông tin chính xác nhất và cụ thể nhất.

 

Tác Giả: Phạm Hiên

Hiển Thị Bình Luận