Hộ khẩu thường trú và những điều cần biết để làm thủ tục đăng ký

Đoàn Thanh Phương   Thứ bảy, 14/09/2019

Hộ khẩu thường trú là là một loại giấy tờ hành chính quan trọng, có quyền lực đặc biệt với mỗi hộ gia đình. Đây cũng là công cụ giúp nhà nước quản lý dân cư. Thế nhưng vì tính bất cập trong nhiều vấn đề nên sổ hộ khẩu đang dần được thay thế bằng đăng ký dữ liệu thông tin trên hệ thống quản lý mới. Đây được coi là một bước thay đổi lớn trên cả nước. Hãy cùng tìm hiểu sổ hộ khẩu thường trú là gì và cách đăng ký như thế nào nhé.

1. Bạn biết gì về hộ khẩu thường trú

1.1. Sổ hộ khẩu là gì?

Pháp luật quy định sổ hộ khẩu là một loại văn bản pháp lý, thủ tục hành chính quan trọng có chức năng quản lý nhân khẩu trong một gia đình và là công cụ giúp nhà nước quản lý được việc di chuyển sinh sống của công dân Việt Nam. Việc quản lý người dân bằng sổ hộ khẩu đã có lịch sử hình thành từ thập niên 50-60 của thế kỷ trước.

Việc phát triển nhanh chóng của các khu đô thị, công nghiệp sầm uất lượng người đổ về các thành phố lớn để học tập, tìm kiếm việc làm, xây dựng sự nghiệp và sinh sống nơi đây rất nhiều. Do vậy sổ hộ khẩu cũng nhằm mục đích quản lý nền kinh tế của đất nước và kiểm soát chặt chẽ trật tự xã hội.

 

Cơ quan công an trên địa bàn là bộ phận cấp sổ hộ khẩu. Trước đây sổ hộ khẩu đóng vai trò như một hình thức để xác định nhân khẩu với mục đích áp dụng các chế độ như cấp phát lương thực, phân chia ruộng đất. Bất cứ việc gì khi làm thủ tục đều phải có sổ hộ khẩu. Từ việc xin học, mua nhà, mua đất, đăng ký phương tiện, khai tử, thành lập doanh nghiệp, kết hôn, ly hôn, hợp đồng điện nước. Muốn chuyển nơi sinh sống cũng phải cần làm thủ tục cắt chuyển hộ khẩu mà không phải ai, lúc nào cũng đăng ký được hộ khẩu. Có những người muốn tìm kiếm cơ hội việc làm ở thành phố nhưng cũng khó khăn bởi không có hộ khẩu tại đó.

Với một số quốc gia, chính phủ nước này không áp dụng sử dụng hộ khẩu mà thay bởi cách quản lý khác. Ví dụ như thẻ căn cước, hộ chiếu, thẻ bảo trọ xã hội…

Hộ khẩu thường trú là gì

1.2. Sổ hộ khẩu thường trú

Những hộ gia đình hoặc cá nhân đã hoàn tất việc đăng ký thường trú và có giá trị cụ thể xác định nơi thường trú được gọi là sổ hộ khẩu thường trú. Bất kỳ gia đình nào cũng có một sổ hộ khẩu. KT1 có nghĩa là thường trú trong thời gian lâu dài, ghi rõ trong chứng minh thư nhân dân về nơi đăng ký hộ khẩu

Tuy nhiên do tính chất bất cập mà sổ hộ khẩu đem lại nên thủ tướng đã ra Nghị quyết số 122/NQ-CP đơn giản hóa thủ tục hành chính về việc quản lý dân cư thuộc chức năng của Bộ Công an, trong đó có sự thay đổi liên quan đến hộ khẩu. Điều đáng quan tâm nhất đó là hình thức quản lý dân cư đăng ký hộ khẩu thường trú bằng sổ hộ khẩu được thay thế bằng hình thức quản lý thông qua đăng ký mã số định danh cá nhân, cập nhật thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Xem Thêm : Câu ghép là gì? và những vấn đề liên quan đến câu ghép

2. Điều kiện làm hộ khẩu thường trú là gì?

Với một số người, việc đăng ký thường trú hay làm hộ khẩu thường trú vẫn còn rất mông lung vì chưa nắm rõ các điều kiện Luật pháp quy định. Công dân muốn đăng ký hộ khẩu thường trú phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Mỗi hoạt động làm mới hộ khẩu, tách sổ hộ khẩu, chuyển và nhập hộ khẩu đều nằm trong quy định về làm hộ khẩu và mỗi tỉnh thành sẽ có những điều kiện khác nhau. Điều kiện làm hộ khẩu tại tỉnh thành phố trực thuộc tỉnh sẽ khác với điều kiện làm hộ khẩu tại tỉnh thành phố trực thuộc trung ương. Chi tiết như sau:

- Điều kiện đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm 5 thành phố: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ. Những đối tượng muốn đăng ký hoặc sát nhập hộ khẩu thường trú tại 5 địa điểm trên đều phải đảm bảo quy định về điều kiện đăng ký thường trú theo Luật cư trú 2006, Luật sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật Cư trú 2013, Luật Thủ đô 2012. Hướng dẫn thi hành Luật cư trú ở Điều 8 Nghị định 31/2014/NĐ-CP như sau:

+ Các trường hợp sau sẽ đủ điều kiện để người có số hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình:

Vợ về chung sống với chồng, chồng về chung sống với vợ

Điều kiện làm hộ khẩu thường trú là gì?

Con cái về chung sống với cha, mẹ, mẹ về ở với con.

Đối tượng không nằm trong độ tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ việc chuyển về với anh/chị/em ruột.

Đối tượng không có khả năng lao động (tàn tật), người mắc bệnh tâm thần hoặc không còn khả năng điều khiển hành vi và nhận thức về chung sống với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ.

Đối tượng vị thành niên chưa đủ 18 tuổi mất đi cha, mẹ hoặc còn cha về chung sống với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, người giám hộ do mẹ không có khả năng nuôi dưỡng.

+ Được thuyên chuyển công tác hoặc tuyển dụng vào làm việc trong các cơ quan, tổ chức nhận lương từ quỹ ngân sách nhà nước hoặc đang áp dụng chế độ hợp đồng có thời hạn không xác nhận và chỗ ở hợp pháp.

+ Đã từng làm thủ tục thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương sau đó trở về thành phố đó sinh sống tại nơi ở hợp pháp.

+ Có nơi ở hợp pháp và đủ điều kiện về thời gian tạm trú tại thành phố trực thuộc Trung ương.

+ Có nơi ở hợp pháp không thuộc trường hợp chỗ ở không được chấp nhận làm nơi đăng ký địa chỉ thường trú:

Nơi ở thuộc vị trí bị cấm

Toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn chiếm trái phép

Chỗ ở tái định cư hoặc đã có phương án bồi thường

Chỗ ở đang bị tranh chấp

Chỗ ở bị kê biên, tịch thu

Nhà ở nằm trong diện phá dỡ do cơ quan có thẩm quyền quyết định

Trường hợp chỗ ở hợp pháp là do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân thì cần có sự đồng ý bằng văn bản của người cho thuê, mượn, ở nhờ.

+ Trường hợp đăng ký thường trú ở huyện, thị xã trực thuộc thành phố trực thuộc Trung ương phải có thời gian tạm trú liên tục từ 01 năm trở lên.

+ Trường hợp đăng ký vào quận thuộc thành phố thuộc Trung ương phải có thời gian tạm trú liên tục từ 02 năm trở lên.

+ Nơi đề nghị được đăng ký thường trú phải là nơi đang tạm trú.

Ở các thành phố lớn như Hà Nội hoặc TP.Hồ Chí Minh diện tích nơi ở được đăng ký thường trú phải đảm bảo tối thiểu 25m2 sàn trên 1 đầu người. Việc tạm trú thường xuyên thời gian từ năm thứ 03 trở đi, nhà ở thuê trong khu vực nội thành hoặc được sở hữu sẽ được chủ nhà chấp thuận việc làm đăng ký thường trú. Diện tích tối thiểu của nhà thuê, nhà mượn hoặc ở nhờ đếu phải là 15m2 sàn /người. Quy định này được áp dụng đến hết năm 2020.

Nơi đề nghị được đăng ký thường trú phải là nơi đăng ký tạm trú.

-Đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc tỉnh

Công dân muốn đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc tỉnh cần đảm bảo yêu cầu sau :

+ Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh đăng ký thường trú

+ Nếu chỗ ở hợp pháp là do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì cần có ý kiến của người cho thuê hoặc mượn xác nhận bằng văn bản.

Chỉ cần đảm bảo đầy đủ các yêu cầu trên công dân có thể đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tách sổ hộ khẩu, chuyển, nhập sổ hộ khẩu. Thêm vào đó sẽ có thời hạn là 12 tháng để đăng ký thường trú kể từ ngày chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới theo quy định của pháp luật.

Bài Viết Nổi Bật

BÌNH LUẬN

TRẢ LỜI BÌNH LUẬN

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN