Dùng Mẫu Này

sản xuất 01

FREE

Dùng Mẫu Này

Điễn tử viễn thông 07

FREE

Dùng Mẫu Này

dich vu 5

FREE

Dùng Mẫu Này

báo chí 02

FREE

Dùng Mẫu Này

bán hàng 04

FREE

Dùng Mẫu Này

IT phần cứng 03

FREE

Dùng Mẫu Này

sinh viên mới ra trường 05

FREE

Dùng Mẫu Này

Bất động sản 08

FREE

Dùng Mẫu Này

sinh viên mới ra trường 03

FREE

1. Dưới góc nhìn tổng quan về CV tiếng Nhật

Dưới góc nhìn tổng quan về CV tiếng Nhật
Dưới góc nhìn tổng quan về CV tiếng Nhật

CV tiếng Nhật có thể nói là một công cụ không thể thiếu và cũng chính là tấm vé giúp cho bạn có cơ hội trở thành một thành viên trong công ty Nhật Bản. Trong tiếng Nhật, CV xin việc được gọi là rirekisho (履歴書) là bản mô tả đầy đủ những thông tin cá nhân cũng như quá trình hoạt động học tập và làm việc của bạn. Cấu trúc nó là sự kết hợp của CV và sơ yếu lý lịch tuy nhiên lại không hoàn toàn giống với một trong hai loại đó. Đây cũng chính là yếu tố giúp cho nhà tuyển dụng hoặc giữ bạn ở lại uống nước chè hoặc đưa bạn ra bãi đậu xe rồi ra về trong tiếc nuối. Thông thường, tại các công ty sẽ có mẫu CV riêng và bạn chỉ việc tải về điền thông tin là được. Tuy nhiên, tạo cho mình một CV khác biệt mà vẫn gây được ấn tượng giữa hàng trăm ứng viên sẽ là một điểm nhấn giúp cho cánh cửa thành công của bạn rộng mở.

Hiện nay, có rất nhiều trang web đã hộ trợ các mẫu CV đa ngôn ngữ với những thiết kế bắt mắt giúp bạn có thể dễ dàng tìm được cho mình mẫu CV tiếng Nhật phù hợp và chỉ cần với vài thao tác đơn giản bạn đã có thể download mẫu CV tiếng Nhật nhanh chóng.

Đối với mẫu CV tiếng Nhật hay các mẫu rirekhisho mà bạn bắt gặp trên các trang có khuôn mẫu chuẩn giống nhau từ 85 – 90%. Do đó, muốn tạo được sự khác biệt thì vẫn nội dung của bạn phải đánh bật được những yếu tố mà nhà tuyển dụng đang cần. Với vốn tiếng Nhật của mình, bạn cũng có thể tạo CV tiếng Nhật một cách ấn tượng, độc, lạ, thu hút sự chú ý của nhà tuyển dụng.

Vậy một CV tiếng Nhật chuẩn nhất thì bao gồm những yếu tố gì?

- Thông tin cá nhân       

- Quá trình học tập và công tác

- Kinh nghiệm làm việc

- Kỹ năng cơ bản, điểm mạnh bản thân

- Chứng chỉ, bằng cấp và giải thưởng

- Các thông tin bổ sung

- Mục tiêu, lý do ứng tuyển

- Sở thích

2. Chi tiết cách viết CV tiếng Nhật

Chi tiết cách viết CV tiếng Nhật
Chi tiết cách viết CV tiếng Nhật

2.1. Thông tin cá nhân

Đây là mục bạn cần cung cấp thông tin về số điện thoại, ngày tháng năm sinh, họ tên, giới tính, địa chỉ, email.

- Họ và tên (氏名): Hãy viết tên của bạn theo phiên âm bằng chữ Katakana ( điền ở phầnふりがな) nhà tuyển dụng có thể đọc đúng tên. Viết in hoa toàn bộ dòng tên với font chữ Arial, cỡ chữ rơi vào khoảng 14 – 16 inch sẽ làm cho mục tên của bạn rõ ràng hơn. Ví dụ: tên bạn là Nguyen Van A thì tên tiếng Nhật của bạn sẽ là グエン・ヴァン・ア

- Ngày tháng năm sinh (生年月日) cần được trình bày theo đúng kiểu của người Nhật với thứ tự là Năm/Tháng/Ngày.

Ví dụ:1992年07月22日生(Đúng)

 

- Địa chỉ: Chú ý viết địa chỉ hiện tại mà bạn đang sinh sống, bao gồm số nhà, tên đường và quận, huyện hoặc thành phố.

- Địa chỉ email: Bạn đang gửi CV cho nhà tuyển dụng nên đòi hỏi tên email phải chuyên nghiệp đồng thời cũng thật nghiêm túc. Tránh trường hợp những tên email trẻ con mang tính giải trí như: emcuangayhomqua@gmail... Đây là những tên mail các bạn không nên sử dụng trong khi gửi CV xin việc. Nhà tuyển dụng sẽ loại bỏ ngay nếu thấy những tên mail như vậy. Mẹo nhỏ là những tên mail vừa thể hiện được tên bạn vừa thể hiện được vị trí ứng tuyển thì sẽ gây sự hứng thú lớn cho nhà tuyển dụng.

- Số điện thoại: Hãy ghi số điện thoại mà hiện tại bạn đang sử dụng và hãy kiểm tra thật chính xác trước khi chuyển qua phần khác nhé.

2.2. Lý lịch học tập

Cũng giống như các CV xin việc mẫu tiếng Việt phần này bao gồm:

- Thời gian bắt đầu học

- Thời gian kết thúc học

- Tên trường, lớp, trung tâm, địa chỉ, tên khóa

Bạn nên liệt kê những thông tin trên với giới hạn từ 4 – 5 năm trở lại. Riêng với dấu gạch đầu dòng thứ 3 bạn có thể nêu thêm thành tích, các kỹ năng bạn đã học được trong các khóa đào tạo đó.

Lưu ý:

- Ghi đầy đủ theo định dạng ngày tháng của người Nhật (năm trước tháng sau)

- Chỉ nên đưa điểm trung bình GPA nếu điểm của bạn cao hoặc khi doanh nghiệp yêu cầu

- Mô tả rõ ràng chuyên ngành mà bạn đã được đào tạo, các đề tài nghiên cứu khoa học đặc biệt là với những bạn chưa có kinh nghiệm

- Nêu quá trình học tập từ Đại học trở lên hoặc cấp 3. Không nên đưa cả cấp một hay cấp hai vào.

- Nếu có quá nhiều thông tin học tập thì lưu ý để thông tin gần nhất lên đầu rồi sau đó tới những thông tin cũ ở dưới.

2.3. Kinh nghiệm làm việc

Đây là phần quan trọng nên rất dễ bị soi kỹ. Vì vậy hãy thật cẩn thận khéo léo trong từng câu chữ nhé.

Phần này gồm 3 cột với nội dung:

- Tên công ty (ghi cả chữ phiên âm)

- Địa chỉ công ty

- Vị trí công việc đảm nhiệm (nên nêu những công việc có liên quan cơ bản đến việc làm bạn đang ứng tuyển)

- Người tham khảo ( Nêu tên chức vụ, thông tin của người quản lý trực tiếp hoặc cộng sự của bạn để nhà tuyển dụng có thể tham khảo xác thực thông tin bạn cung cấp)

Hãy lưu ý là chỉ nêu công việc cũ liên quan tới công việc bạn đang ứng tuyển, làm nổi bật những thế mạnh, kỹ năng cần thiết mà công việc yêu cầu, tránh xa rời thực tế để nhà tuyển dụng có cái nhìn khách quan hơn về bạn.

Do người Nhật rất quan trọng tới sự trung thực của con người. Họ cũng không thích nhân sự liên tục nhảy việc, không giữ vững lập trường. Vì vậy đứng cố gắng khoa trương khuếch đại mọi thứ lên. Bạn sẽ không tưởng tượng được việc gì sẽ xảy ra đâu.

2.4. Chứng chỉ, bằng cấp

Hãy trình bày cũng như liệt kê các chứng chỉ mà bạn đã đạt được trong quá trình học tập và làm việc của mình. Lưu ý: chọn những chứng chỉ, bằng cấp liên quan tới vị trí bạn xin ứng tuyển càng tốt.

Bạn cũng không cần phải giải thích ở phần này đâu. Vì nhà tuyển dụng có thể tự hiểu được bạn nhé.

2.5. Kỹ năng, điểm nổi bật của bản thân

Trước khi viết phần này, bạn hãy đọc kỹ phần yêu cầu công việc từ mẫu tuyển dụng của công ty để tìm hiểu xem những yêu cầu mà đơn vị tuyển dụng đòi hỏi ở nhân viên của mình.

Qua đó, đưa ra những kỹ năng thật sự cần thiết cho bản thân, xem xét bản thân có điểm mạnh gì, lợi thế nào để có thể hoàn thành công việc được tốt nhất.

Ví dụ trong CV hành chính nhân sự bạn có thể đưa vào các kỹ năng liên quan đến công việc như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng đàm phán, thuyết phục, xử lý tình huống, kỹ năng làm việc nhóm,....

2.6. Lý do ứng tuyển/ Mục tiêu nghề nghiệp

Hãy đưa ra những lý do vì sao bạn muốn được vào làm tại công ty và mục tiêu tương lai của bạn là gì. Hãy thể hiện với nhà tuyển dụng thấy bạn là một người thực sự quan tâm đến công việc mà bạn đang ứng tuyển, là một con người có ý chí vươn lên, và thực sự muốn gắn bó lâu dài với công ty của họ.

Hãy trung thực trong từng câu chữ thể hiện những mong muốn của bản thân bạn. Không nên nêu chung chung vì nó sẽ không mang lại sự khác biệt cho bạn. Bao giờ yếu tố riêng biệt sẽ tạo nên những kỳ tích.

2.7. Thông tin bổ sung

Nếu công ty yêu cầu những thông tin thêm như chiều cao, cân năng,... hoặc nếu bạn muốn đưa thêm những thông tin khác như ngoài vị trí ứng tuyển bạn còn mong muốn vào một vị trí khác,...

Bạn hãy ghi rõ địa chỉ làm việc mà bạn mong muốn nếu như công ty có nhiều chi nhánh khác nhau.

2.8. Sở thích

Không liệt kê sở thích của mình một cách bừa bãi, nên xem sở thích nào sẽ đem lại lợi ích cho cá nhân bạn. Nếu biết cách viết sở thích trong CV khéo léo thì đây sẽ là phần giúp bạn ghi điểm với nhà tuyển dụng.

Những kỹ năng liên quan đến văn hóa doanh nghiệp nơi bạn làm để có những sở thích phù hợp thích nghi với môi trường của công ty.

Trong CV tiếng Nhật hãy chú ý việc không trung thực, không nói sai sự thật vì có thể nó sẽ gây tác dụng ngược đó. Và đừng quên soát kỹ lỗi chính tả trước khi nhấn nút gửi nộp nhé.

Vieclam24h.net.vn hi vọng đã có thể giúp các bạn biết được cách viết CV tiếng Nhật một cách chi tiết nhất. Điều mình muốn nhắc lại là hãy luôn trung thực trong CV bởi người Nhật rất kỹ tính và cực kỳ ghét sự dối trá. Hãy là một ứng viên khéo léo, thông minh để cho mọi người hội sẽ không bị vụt mất nhé. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết và chúc bạn thành công.